Thống kê
Hôm nay : 1
Tháng 04 : 144
Năm 2020 : 2.978
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Báo cáo tự đánh giá của trường Mầm non Tân Long TPTN

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

TT​TT

Họ và tên

Chức danh, chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ kí

1

Nguyễn Thị Huyền

Bí Thư CB

HT nhà trường

Chủ tịch HĐ

 

2

Trần Thị Mai Hương

Phó Hiệu trưởng

P.Chủ tịch HĐ

 

3

Triệu Thị Duyên

Tổ trưởng CMNT

Thư ký HĐ

 

4

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Phó Hiệu trưởng

Uỷ viên HĐ

 

5

Lã Thị Hưởng

Chủ tịch Công đoàn

Tổ  phó CMMG

Uỷ viên HĐ

 

6

Nguyễn Thị Hồng Thắm

Tổ trưởng CMMG

Bí thư Đoàn Thanh niên

Uỷ viên HĐ

 

7

Nguyễn Thị Loan

Nhân viên y tế 

Tổ trưởng VP

Uỷ viên HĐ

 

8

Lê Thị Dung

Giáo viên

Uỷ viên HĐ

 

9

Dương Huyền Trang

Giáo viên

Uỷ viên HĐ

 

 

 

THÁI NGUYÊN NĂM 2020

MỤC LỤC 

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Danh mục các chữ viết tắt

4

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

5

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

7

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

11

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

11

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

12

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

12

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

12

Mở đầu

12

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

13

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

15

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

18

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

20

Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo

23

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

25

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

28

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

30

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

31

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

33

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

36

2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 

37

Mở đầu

37

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

37

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

40

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

43

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

45

3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi 

45

Mở đầu

45

Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn

46

Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập

48

Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính – quản trị

50

Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn

52

Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

53

Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước 

56

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

58

4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

59

Mở đầu

59

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ

59

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường;

61

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

64

5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

64

Mở đầu

64

Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non 

65

Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ 

67

Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ

69

Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục

71

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

73

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

74

Phần IV. PHỤ LỤC

76

4

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 

STT

Nội dung

Viết tắt

1

Ban giám hiệu

BGH

2

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

CB, GV, NV

3

Cha mẹ học sinh

CMHS

4

Chăm sóc giáo dục

CSGD

5

Chủ tịch Công đoàn

CTCĐ

6

Giáo dục và Đào tạo

GDĐT

7

Giáo dục mầm non

GDMN

8

Ủy ban nhân dân

UBND

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

79

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá: Đánh giá tiêu chí Mức 1,2, 3

Tiêu chuẩn tiêu chí

Kết quả

 

Không đạt

Đạt

 

 

Mức 1

Mức 2

Mức  3

Tiêu chuẩn 1

 

Tiêu chí 1.1

 

x

x

x

Tiêu chí 1.2

 

x

x

 

Tiêu chí 1.3

 

x

x

x

Tiêu chí 1.4

 

x

x

x

Tiêu chí 1.5

 

x

x

x

Tiêu chí 1.6

 

x

x

x

Tiêu chí 1.7

 

x

x

 

Tiêu chí 1.8

 

x

x

 

Tiêu chí 1.9

 

x

x

 

Tiêu chí 1.10

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 2

 

Tiêu chí 2.1

 

x

x

x

Tiêu chí 2.2

 

x

x

x

Tiêu chí 2.3

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 3

 

Tiêu chí 3.1

 

x

x

x

Tiêu chí 3.2

 

x

x

0

Tiêu chí 3.3

 

x

x

x

Tiêu chí 3.4

 

x

x

x

Tiêu chí 3.5

 

x

x

x

Tiêu chí 3.6

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 4

 

Tiêu chí 4.1

0

x

x

x

Tiêu chí 4.2

0

x

x

0

Tiêu chuẩn 5

 

Tiêu chí 5.1

0

x

x

0

Tiêu chí 5.2

0

x

x

x

Tiêu chí 5.3

0

x

x

x

Tiêu chí 5.4

0

x

x

x

Tổng:

0

25/25

25/25

16/19

Kết quả: Đạt Mức 2.

2. Kết luận: Trường đạt Mức 2.

79

 

Phần I: CƠ  SỞ  DỮ LIỆU

Tên trường: Trường Mầm non Tân Long

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên. 

 

Tỉnh

Thái Nguyên

 

Họ và tên

Hiệu trưởng

Nguyễn Thị Huyền

Thành phố

Thái Nguyên

 

Điện thoại

0913.925.006

Phường

Tân Long

 

Fax

-

Đạt chuẩn quốc gia

Mức độ 1

 

Website

mntanlong.pgdtpthainguyen.edu.vn

Năm thành lậptrường

1997

 

Số điểm trường

01

Công lập

x

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

x

Tư thục

Không

 

Thuộc vùng khó khăn

Không

Dân lập

Không

 

Loại hình khác

Không

Trường liên kết với nước ngoài

Không

 

 

 

 

1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Số nhóm, lớp

Năm học

2015 -2016

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 -2018

Năm học

2018 -2019

Năm học

2019 -2020

Số nhóm trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi

0

0

0

0

0

Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

0

0

0

0

0

Số nhóm trẻ từ 24 đến 36 tháng tuổi

2

2

2

2

2

Số lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi

4

4

4

4

4

Số lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi

4

4

4

4

4

Số lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi

3

3

3

3

3

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

Số

TT

Số liệu

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 - 2018

Năm học

2018 - 2019

Năm học

2019 - 2020

Ghi chú

I

Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

13

13

13

13

13

 

1

Phòng kiên cố

13

13

13

13

13

 

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

3

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

 

II

Khối phòng phục vụ học tập

1

1

1

1

1

 

1

Phòng  kiên cố

1

1

1

1

1

 

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

3

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

 

III

Khối phòng hành chính quản trị

8

8

8

8

8

(01Khu vệ sinh, 01 nhà để xe) 

1

Phòng  kiên cố

0

0

0

0

0

 

2

Phòng bán kiên cố

8

8

8

8

8

 

3

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

 

IV

Khối phòng tổ chức ăn

1

1

1

1

1

 

V

Các công trình khối phòng chức năng khác

0

0

0

0

0

 

 

Cộng

23

23

23

23

23

 

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Tháng 2 năm 2020

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

 

 

 

 

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

 

Hiệu trưởng

1

1

0

0

1

1

 

Phó hiệu trưởng

2

2

0

0

2

2

 

Giáo viên

28

28

8

0

28

24

 

Nhân viên y tế, kế toán, văn thư

2

2

0

0

2

1

 

Nhân viên nấu ăn

6

6

0

0

6

0

 

Nhân viên bảo vệ

2

0

0

0

2

0

 

Cộng

41

39

8

0

41

28

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây:

Số

TT

Số liệu

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 - 2018

Năm học

2018 - 2019

Năm học

2019 - 2020

1

Tổng số giáo viên

27

27

26

28

28

22

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (đối với nhóm trẻ)

14,5/1

12,5/1

10/1

12,5/1

12,5/1

33

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)

0

0

0

0

0

44

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú)

14,4/1

15/1

15,2/1

14/1

13,6/1

55

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp thành phố và tương đương trở lên.

3

5

4

2

2

66

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh  trở lên.

0

0

0

0

1

4. Trẻ em

Số

TT

Số liệu

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 - 2018

Năm học

2018 - 2019

Năm học

2019 - 2020

Ghi

chú

11

Tổng số trẻ em

390

396

385

386

376

 

 

- Nữ

146

152

161

169

178

 

 

Dân tộc thiểu số

96

90

88

85

95

 

2

Đối tượng chính sách

0

0

0

0

1

 

3

Khuyết tật

0

0

0

0

0

 

4

Tuyển mới

82

90

110

111

88

 

5

Học 2 buổi/ngày

390

396

385

386

376

 

6

Bán trú

390

396

385

386

376

 

7

Tỉ lệ trẻ em trên lớp

30,2

31,4

30,4

30,5

29,6

 

8

Tỉ lệ trẻ em trên nhóm

29

25

25

25

25

 

 

- Trẻ em từ 03 - 12 tháng tuổi

0

0

0

0

0

 

 

- Trẻ em từ 13 - 24 tháng tuổi

0

0

0

0

0

 

 

- Trẻ em từ 25 đến 36 tháng tuổi

58

50

50

50

50

 

 

- Trẻ em từ 3 - 4 tuổi

105

106

100

104

100

 

 

- Trẻ em từ 4 - 5 tuổi

122

126

120

126

120

 

 

- Trẻ từ 5 - 6 tuổi

105

114

115

106

106

 

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của nhà trường

Trường Mầm non Tân Long thuộc tổ 9, phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên, được thành lập năm 1997 theo Quyết định số 194/TCCB ngày 31 tháng 3 năm 1997 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Thái Nguyên. Từ khi thành lập đến nay, nhà trường liên tục được Ủy ban nhân dân (UBND)thành phố Thái Nguyên và UBND tỉnh Thái Nguyêncông nhận đạt Tập thể Lao động tiên tiến và Tập thể Lao động xuất sắc. Tháng 12 năm 2010, Nhà trường được UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. Tháng 6 năm 2015, nhà trường được Sở GDĐT tỉnh Thái Nguyên công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3. Năm 2016, nhà trường được Sở GDĐT tỉnh Thái Nguyên công nhận lại trường mầm non đạt Quốc gia mức độ 1.

* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (CB, GV, NV): Trong 5 năm liên tục, nhà trường có đủ số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo quy định. Năm học 2019 - 2020, nhà trường có tổng số 41cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong đó: Cán bộ quản lý: 03 người; giáo viên: 28 người; nhân viên: 10người.

* Về cơ sở vật chất: Nhà trường có tổng diện tích 6.230m2 với 13 nhóm, lớp và 376 trẻ, được phân chia theo từng độ tuổi. 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày và ăn bán trú tại trường, trẻ được chăm sóc giáo dục (CSGD) theo đúng nội dung của Chương trình GDMN quy định.

* Nguồn tài chính: Đảm bảo cho hoạt động của nhà trường bao gồm: Nguồn ngân sách nhà nước cấp như lương, phụ cấp theo lương được đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời hàng tháng cho người lao động. Thực hiện nghiêm túc công tác thu, chi và quản lý tài chính theo đúng quy định về quản lý tài chính hiện hành.

2.  Mục đích tự đánh giá

Tự đánh giá là một khâu quan trọng trong hoạt động kiểm định chất lượng trường mầm non. Đó là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ GDĐT ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng.Trường Mầm non Tân Long đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên tiến hành đánh giá và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 2. Đồng thời trình đề nghị UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận Trường Mầm non Tân Long đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá 

3.1 Tóm tắt quá trình tự đánh giá

Nhà trường đã tiến hành tự đánh giá theo trình tựnhư sau:

- Thành lập Hội đồng Tự đánh giá.

- Lập kế hoạch tự đánh giá.

- Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.

- Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí.

- Viết báo cáo tự đánh giá.

- Công bố báo cáo tự đánh giá.

- Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá.

3.2. Những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá

Báo cáo tự đánh giá được trình bày lần lượt theo 25 tiêu chí của 5 tiêu chuẩn. Sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non ban hành theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. 

Nhà trường tiến hành công tác tự đánh giá từ tháng 9/2019 và hoàn thành công tác tự đánh giá vào ngày 15/02/2020. Trong thời gian tiến hành công tác tự đánh giá, BGH nhà trường đã triển khai tới toàn thể đội ngũ CB, GV, NV, các thành viên Hội đồng Tự đánh giá. Các thành viên trong Hội đồng Tự đánh giáphải hoàn thành những nhiệm vụ được giao trong năm học và thực hiện kế hoạch tự đánh giá chất lượng trường mầm non theo hướng dẫn.

Báo cáo được trình bày theo từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đều được mô tả rõ rànghiện trạng của nhà trường. Sau khi mô tả hiện trạng, nhà trường đánh giá những điểm mạnh, điểm yếuNhà trường xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng, phát huy những điểm mạnh, đề ra biện pháp khắc phục, rõ ràng, có tính khả thi, đánh giá kết quả đạt được ở từng tiêu chí.

Trường Mầm non Tân Long đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên tiến hành đánh giá và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 2. Đồng thời trình đề nghị UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận Trường Mầm non Tân Long đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu: Trường Mầm non Tân Long có đủ cơ cấu tổ chức theo quy định của Điều lệ trường Mầm non, có các tổ chức đoàn thể, có các tổ chuyên môn hoạt động tích cực, nề nếp và có hiệu quả. Công tác quản lý và triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành nề nếp khoa học, có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa Ban Giám hiệu (BGH) và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Nhà trường thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên. Hằng năm, nhà trường đã triển khai thường xuyên, hiệu quả công tác tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, chuyên đề, quán triệt nghị quyết của Đảng, tuyên truyền về chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường 

Mức 1:

a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường.

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường và đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng GDĐT.

Mức 2:

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

Mức 3:

Định kỳ rà soát, bổ sung điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường xây dựng Chiến lược số 126/CL-TrMN ngày 24 tháng 12 năm 20018 về thực hiện Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2019 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non (GDMN) được quy định tại Luật Giáo dục, phù hợp với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ phường Tân Long và UBND thành phố Thái Nguyên về định hướng phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu giáo dục mầm non và phù hợp với nguồn lực của nhà trường[H1-1.1-01]; [H1-1.1-02].

b) Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2019-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 được UBND phường Tân Long phê duyệt [H1-1.1-01].

c) Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2019 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 được công khai niêm yết tại Văn phòng  trường, công khai tại bảng tuyên truyền và đăng tải trên trang Website http://mntanlong.pgdtpthainguyen.edu.vn. Nhà trường tham mưu với UBND phường Tân Long để tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và qua các cuộc họp của các tổ dân phố [H1-1.1-01].

Mức 2:

Nhà trường có các nhóm giải pháp giám sát thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường thể hiện qua kế hoạch công tác, nghị quyết họp và các văn bản của nhà trường, cụ thể: Đẩy mạnh công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ GDĐT. Phẩm chất đạo đức tốt, lối sống trong sáng, lành mạnh; tâm huyết với nghề, làm việc tận tụy với tinh thần trách nhiệm cao trong công việc; Đổi mới phương pháp dạy học trên quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. Tăng cường công tác xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ, xây dựng kế hoạch phương án tài chính, dự toán ngân sách trong các hoạt động của nhà trường hợp lý [H1-1.1-01].

Mức 3:

Nhà trường đã xây dựng Phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2019 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Xây dựng kế hoạch định kỳ rà soát 2 lần/năm học. Nhà trường đã tiến hành rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường 01 lần vào cuối tháng 12năm 2019. Dự kiến rà soát lần thứ 2 vào tháng 6/2020. [H1-1.1-01]; [H1-1.1-03].

2. Điểm mạnh

Nhà trường xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2019 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non, phù hợp với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ phường Tân Long và UBND thành phố Thái Nguyên về định hướng phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu giáo dục mầm non và phù hợp với nguồn lực của nhà trường. Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2019 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 được UBND phường Tân Long phê duyệt. Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường đã được niêm yết công khai tại bản tin của nhà trường và triển khai trong cuộc họp hội đồng sư phạm nhà trường. Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường đã chỉ rõ mục tiêu, chỉ tiêu về quy mô phát triển, nguồn lực cho từng giai đoạn và nêu rõ các nhóm giải pháp cơ bản, các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường cụ thể của năm 2019, từng giai đoạn và tầm nhìn đến năm 2030. Xây dựng kế hoạch định kỳ rà soát 2 lần/năm học. Hằng năm, nhà trường có tổ chứcrà soát, bổ sung điều hỉnh kế hoạch thực hiện Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường để đạt được các mục tiêu phát triển giáo dục.

3. Điểm yếu: Không có

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019 - 2020 và những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2019 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 theo đúng mục tiêu đã đề ra. Từ đó điều chỉnh, bổ sung phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và tình hình thực tế của đơn vị. 

Nhà trường chỉ đạo các thành viên hội đồng nhà trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham gia đóng góp ý kiến vào việc điều chỉnh, bổ sung phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và tình hình thực tế của trường, trưng cầu ý kiến, đóng góp của cha mẹ học sinh và các ban ngành, đoàn thể của địa phương.

Hiệu trưởng giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá 

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

-

-

-

-

c

Đạt

-

-

-

-

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

Mức 1:

a) Được thành lập theo quy định.

b) Thực hiện chức năng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.

c) Các hoạt động được định kì, rà soát, đánh giá.

Mức 2:

Hoạt động có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ cuả nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường thành lập các hội đồng theo quy định tại Điều 18, 19 của Điều lệ trường Mầm non: Nhà trường có Hội đồng Trường được kiện toàn theo Quyết định số 608/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2020 của UBND thành phố Thái Nguyên về việc Kiện toàn Hội đồng các trường Mầm non,Tiểu học, và THCS công lập trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên nhiệm kì 2016 - 2021, Hội đồng Trường bao gồm 07 thành viên do đồng chí Hiệu trưởng làm Chủ tịch Hội đồng. 01 Hội đồng Thi đua khen thưởng; 01 Hội đồng Tự đánh giá theo Điều 24, 25 của Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non quy định [H1-1.2-01].

b) Các Hội đồng của nhà trường, thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 18, 19 Điều lệ trường Mầm non. Hội đồng Trường có nhiệm vụ quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà trường, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường và chức năng giám sát các hoạt động của nhà trường, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng Trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; Hội đồng Thi đua khen thưởng có chức năng giúp Hiệu trưởng tổ chức các phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ em trong nhà trường; Hội đồng Tự đánh giá thực hiện theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Hội đồng Tự đánh giá có nhiệm vụ xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ GDĐT ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng [H1-1.2-02]; [H1-1.2-03]; [H1-1.2-04].

c) Hoạt động của Hội đồng Trường, Hội đồng Thi đua khen thưởng được định kỳ rà soát, kiểm tra, đánh giá. Các hội đồng hoạt động có hiệu quả, thực hiện đánh giá dân chủ, công bằng, công khai góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H1-1.2-05]; [H1-1.2-06].

Mức 2:

Hội đồng Trường họp định kỳ 3 lần/năm học, nội dung họp đánh giá việc giám sát hoạt động của nhà trường, giám sát thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra trong phương hướng kế hoạch nhiệm vụ năm học của nhà trường. Giám sát thực hiện công tác tài chính,[H1-1.2-06]; tài sản, thực hiện công khai, dân chủ và các hoạt động khác trong nhà trường. Các hoạt động giám sát được ghi biên bản và công bố công khai đến toàn thể CB, GV, NV nhà trường. [H1-1.2-05]

Hội đồng Thi đua khen thưởng thực hiện tổ chức các phong trào thi đua, đánh giá, đề nghị khen thưởng trong mỗi đợt thi đua. Cuối mỗi năm học, nhà trườngtổ chức họp xét thi đua, đề nghị công nhận kết quả thi đua của cá nhân, tập thể. Hội đồng Tự đánh giá thực hiện nghiên cứu các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ GDĐT ban hành tại Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ GDĐT ban hành quy định về kiểm định chất lượng và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đánh giá. [H1-1.2-06] 

Các hội đồng có biên bản họp, được ghi chép lại nội dung các cuộc họp của các hội đồng, đánh giá về hiệu quả hoạt động và đề ra những giải pháp thực hiện hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CSGD trẻ em. Tuy nhiên do nhiều công việc đôi khi Hội đồng Trường tổ chức họp 1 số ngày chưa đúng theo kế hoạch [H1-1.2-05]; [H1-1.2-06]; [H1-1.2-07]; [H1-1.2-08]; [H1-1.2-09].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có các Hội đồng, có quyết định thành lập và được quy định rõ về cơ cấu, chức năng nhiệm vụ theo đúng quy định tại Điều 18, 19 của Điều lệ trường Mầm non và quy định theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ GDĐT ban hành quy định về kiểm định chất lượng và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Các hội đồng được kiểm tra, đánh giá theo định kì về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, luôn hoạt động đều đặn có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.

3. Điểm yếu

Hội đồng Trường tổ chức họp một số ngày chưa đúng theo kế hoạch.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019 - 2020 và những năm tiếp theo, nhà trường duy trì 03 Hội đồng thực hiện đúng các chức năng nhiệm vụ và quyền hạn, các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá, hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường. BGH nhà trường thường xuyên giám sát chỉ đạo kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá

Mức 1

Mức 2

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

-

-

c

Đạt

-

-

Đạt

Đạt

Kết quả: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể vàs tổ chức khác trong nhà trường

Mức 1:

a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Hoạt động theo quy định;

c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

Mức 2:

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Năm học 2019 - 2020, nhà trường có 01 tổ chức Công đoàn gồm có 41 công đoàn viên, trong đó có 03 đồng chí trong Ban chấp hành Công đoàn trực thuộc Liên đoàn Lao động Thành phố Thái Nguyên; 01 Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trực thuộc Đoàn Thanh niên phường Tân Long, gồm có 18 đoàn viên, trong đó có 03 đồng chí trong Ban chấp hành Chi đoàn; 01 Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường và 13 Ban đại diện cha mẹ học sinh của các nhóm, lớp. Ban đại diện cha mẹ học sinh được kiện toàn, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2011 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh [H2-1.3-01]; [H2-1.3-02]; [H2-1.3-03]; [H2-1.3-04].

b) Các tổ chức trong nhà trường xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện và đánh giá các hoạt động của nhà trường trong khuôn khổ Hiếp pháp, Pháp luật và Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam; Điều lệ Công đoàn Việt Nam; Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh [H2-1.3-05]; [H2-1.3-06]; [H2-1.3-07]; [H2-1.3-08].

c) Hằng năm, Công đoàn, Chi đoàn Thanh niêntrong nhà trường được kiểm tra theo định kì, có đánh giá cụ thể về kết quả đã đạt được, những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân để từ đó đề ra các giải pháp cụ thể, phân công trách nhiệm cho từng thành viên, có báo cáo tổng kết bình xét thi đua hằng năm để thực hiện tốt nhiệm vụ đã đề ra. Tuy nhiên, đôi khi Chi đoàn Thanh niên có một số buổi sinh hoạt chưa đúng kế hoạch đề ra [H2-1.3-05]; [H2-1.3-07]; [H2-1.3-09]; [H2-1.3-10]. 

Mức 2:

a) Chi bộ nhà trường có đủ cơ cấu theo quy địnhgồm 09 đảng viên trong đó có 03 đồng chí trong Chi ủy, đồng chí Hiệu trưởng là Bí thư Chi bộ. Chi bộ nhà trường hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.; Hằng năm, Chi bộ nhà trường luôn được Đảng bộ phường Tân Long đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Năm 2015, 2016, 2017, 2018: Chi bộ đạt “Trong sạch vững mạnh”. Năm 2019: Chi bộ đạt “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”. [H2-1.3-01]; [H2-1.3-10]. 

b) Hằng năm, Chi bộ Đảng chỉ đạo Công đoàn, Chi đoàn Thanh niên, Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc và giáo dục trẻ, tổ chức các hoạt động ngày hội, ngày lễ trong các năm học đạt hiệu quả [H2-1.3-05]; [H2-1.3-07]; [H2-1.3-10].

Mức 3:

a) Hằng năm, Chi bộ nhà trường luôn được Đảng bộ phường Tân Long đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên Năm 2015, 2016, 2017, 2018: Chi bộ đạt “Trong sạch vững mạnh”. Năm 2019: Chi bộ đạt “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”. [H2-1.3-10].

b) Chi bộ Đảng luôn chỉ đạo sát sao chuyên môn, Công đoàn và Chi đoàn Thanh niên phối kết hợp chặt chẽ trong tổ chức các hoạt động của nhà trường; Công Đoàn, Chi đoàn Thanh niên luôn động viên cán bộ, đoàn viên thực hiện tốt nhiệm vụ CSGD trẻ, tổ chức các hoạt động nhân đạo từ thiện góp phần mang lại hiệu quả cho các hoạt động nhà trường và cộng đồng; Ban đại diện cha mẹ học sinh phối kết hợp với nhà trường tuyên truyền vận động trẻ đến trường, ủng hộ nhân lực và vật lực góp phần nâng cao chất lượng của nhà trường [H2-1.3-05]; [H2-1.3-07]; [H2-1.3-09].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có Chi bộ đảng, Công đoàn, Chi đoàn Thanh niên, được thành lập theo theo quy định tại Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam , Điều 20 Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ GDĐT về hợp nhất Điều lệ trường Mầm non. Chi bộ Đảng thường xuyên chỉ đạo chuyên môn, Công đoàn và Chi đoàn Thanh niên phối kết hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ trẻ trong tổ chức các hoạt động của nhà trường; Công Đoàn, Chi đoàn Thanh niên luôn động viên cán bộ, đoàn viên thực hiện tốt nhiệm vụ CSGD trẻ, tổ chức các hoạt động nhân đạo từ thiện góp phần mang lại hiệu quả cho các hoạt động nhà trường và cộng đồng. Trong 5 năm Chi bộ đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; Công đoàn đạt vững mạnh xuất sắc; Chi đoàn Thanh niên đạt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường Tân Long khen tặng. 

3. Điểm yếu

Chi đoàn Thanh niên có một số buổi sinh hoạt chưa đúng kế hoạch đề ra.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng ​

Năm học 2019 - 2020 và các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì và phát huy giữ vững sự ổn định của Chi bộ đảng và các tổ chức khác của nhà trường, tăng cường thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động của Công đoàn, Chi đoàn Thanh niên và Ban đại diện cha mẹ học sinh nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động của nhà trường. Nhà trường phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và các ban ngành, đoàn thể tại địa phương nhằm nâng cao chất lượng trong công tác CSGD trẻ trong các năm tiếp theo, tạo điều kiện để Chi đoàn Thanh niên được sinh hoạt theo đúng định kì 1 lần/tháng. Hiệu trưởng nhà trường thường xuyên giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

c

Đạt

-

-

-

-

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: Đạt mức 3.

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ Chuyên môn và tổ Văn phòng

Mức 1:

a) Có Hiệu trưởng, số lượng Phó hiệu trưởng theo quy định.

b) Tổ Chuyên môn và tổ Văn phòng có cơ cấu theo quy định.

c) Tổ Chuyên môn, tổ Văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Mức 2:

a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

Mức 3:

a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CSGD trẻ.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường có 01 đồng chí Hiệu trưởng, 02 đồng chí Phó Hiệu trưởng, đủ số lượng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT- BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ GDĐT, Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dụcmầm non công lập [H2-1.4-01].

b) Nhà trường có 02 tổ Chuyên môn và 01 tổ Văn phòng, tổ Chuyên môn, tổ Văn phòng được thành lập theo Quyết định số 127/QĐ-MNTL ngày 01/8/2019 của Trường Mầm non Tân Long về việc thành lập các tổ công tác năm học 2019 - 2020. Tổ Chuyên môn mẫu giáo gồm thành viên là các đồng chí giáo viên dạy các lớp mẫu giáo và 02 đồng chí cán bộ quản lý; Tổ Chuyên môn nhà trẻ gồm thành viên là các đồng chí giáo viên dạy nhóm nhà trẻ và 01 đồng chí cán bộ quản lý; Tổ văn phòng  gồm các nhân viên: Kế toán, y tế, nhân viên nấu ăn và nhân viên bảo vệ. Hằng năm, Hiệu trưởng đều ra quyết định thành lập và kiện toàn các tổ. Tổ Chuyên môn có 01 Tổ trưởng và 01 Phó Tổ trưởng, Tổ Văn phòng có 01 đồng chí Tổ trưởng do Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định bổ nhiệm và phân công nhiệm vụ [H2-1.4-02].

c) Hằng năm, Tổ Chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm, triển khai thực hiện các nhiệm vụ nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, CSGD trẻ và các hoạt động giáo dục khác; Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý tài liệu, đồ dùng đồ chơi... Tổ Chuyên môn sinh hoạt định kỳ 2 lần/tháng; Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, đề xuất khen thưởng, kỷ luật. Tổ Văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động theo tuần tháng, năm học nhằm phục vụ thực hiện các hoạt động về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Tuy nhiên hình thức sinh hoạt tổ chưa phong phú [H2-1.4-03]; [H2-1.4-04]; [H2-1.4-05].

Mức 2: 

a) Trong các năm học, Tổ Chuyên môn đề xuất với nhà trường thực hiện các chuyên đề; Xây dựng kế hoạch chuyên đề của tổ dựa theo kế hoạch chuyên môn của nhà trường. Thực hiện được các chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng giáo dục như: Chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”; Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”;Chuyên đề “Tổ chức hoạt động chơi ngoài trời cho trẻ”; Chuyên đề “Phát triển ngôn ngữ”; Chuyên đề “Phát triển thẩm mĩ” đã góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng CSGD [H2-1.4-03]; [H2-1.4-04] ; [H2-1.4-06]

b) Hàng tháng, Tổ Chuyên môn và Tổ Văn phòng sinh hoạt 02 lần/tháng, có sơ kết đánh giá, triển khai công tác tháng mới lấy ý kiến tổ viên, qua đó rà soát điều chỉnh chuyên môn phù hợp với thực tế nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ, được thể hiện qua báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường [H2-1.4-07]; [H2-1.4-08]; [H2-1.4-09]; [H2-1.4-10];

Mức 3: 

a) Hoạt động của Tổ Chuyên môn và Tổ Văn phòng có nhiều đóng góp trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường. Hằng năm, Tổ Chuyên môn và Tổ Văn phòng luôn được đánh giá, bình xét thi đua cuối năm hoàn thành tốt nhiệm vụ[H2-1.4-07]; [H2-1.4-08]; [H2-1.4-09];[H2-1.4-10];

b) Tổ Chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề như: Chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”; Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; Chuyên đề “Tổ chức hoạt động chơi ngoài trời cho trẻ”; Chuyên đề “Phát triển ngôn ngữ”; Chuyên đề “Phát triển thẩm mĩ” đã góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ [H2-1.4-06]; [H2-1.4-07]; [H2-1.4-08]; [H2-1.4-09]; [H2-1.4-10].

2. Điểm mạnh 

Nhà trường có 01 Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT- BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, có 02 Tổ Chuyên môn và 01 Tổ Văn phòng. Hằng năm, các Tổ Chuyên môn và Tổ Văn phòng xây dựng  kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định cụ thể: Kế hoạch năm, tháng, tuần của tổ, sinh hoạt định kỳ 2 lần/tháng; Có sơ kết đánh giá, triển khai công tác tháng mới lấy ý kiến tổ viên, qua đó tăng cường rà soát, đánh giá điều chỉnh hoạt động của tổ chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CSGD trẻ. Hoạt động của Tổ Chuyên môn và Tổ Văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.

Hằng năm, Tổ Chuyên môn và Tổ Văn phòng luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ.

 3. Điểm yếu

Hình thức sinh hoạt của Tổ Chuyên môn và Tổ Văn phòng chưa phong phú.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng 

Năm học 2019 - 2020 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục duy trì và phát huy cơ cấu tổ chức, quản lý và các hoạt động rà soát, đánh giá, điều chỉnh đối với Tổ Chuyên môn, Tổ Văn phòng nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.BGH chỉ đạo các tổ đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chuyên đề, trao đổi thảo luận nhóm….BGHnhà trường giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá 

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

c

Đạt

-

-

-

-

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.5. Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo

Mức 1:

a) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường hợp số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định tại Điều lệ trường Mầm non thì tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép.

b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 2 buổi trên ngày.

c) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 trẻ em cùng một dạng khuyết tật.

Mức 2:

Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được phân chia theo độ tuổi.

Mức 3:

Nhà trường có không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hằng năm, nhà trường phân chia số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo theo đúng độ tuổi [H3-1.5-01].

Năm học

Số trẻ/nhóm/lớp

 

Trẻ nhà trẻ 

25 - 36 tháng

Trẻ mẫu giáo 

3 - 4 tuổi

Trẻ mẫu giáo

4 - 5 tuổi

Trẻ mẫu giáo 

5 - 6 tuổi

 

SSố trẻ

SSố lớp

TTỷ lệ trẻ/lớp

SSố trẻ

SSố lớp

TTỷ lệ trẻ/lớp

SSố trẻ

SSố lớp

Tỷ lệ trẻ/lớp

SSố trẻ

SSố lớp

Tỷ lệ trẻ/lớp

2015 -2016

58

2

29

105

4

26,2

122

4

30,5

105

3

35

2016 -2017

50

2

25

106

4

26,5

126

4

31,5

114

3

38

2017 -2018

50

2

25

100

4

25

120

4

30

115

3

38,3

2018 -2019

50

2

25

104

4

26

126

4

31,5

106

3

35,3

2019 -2020

50

2

25

100

4

25

120

4

30

106

3

35,3

b) Hằng năm, các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo đều được học 2 buổi/ngày. Năm học 2019 - 2020, nhà trường có 13 nhóm, lớp với 376 trẻ. Trong đó có 02 nhóm trẻ 25 - 36 tháng với 50 cháu; 04 lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi với 100 cháu; 04 lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi với 120 cháu; 03 lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi với 106 cháu[H3-1.5-01].

c) Nhà trường không có trẻ khuyết tật học hòa nhập. [H2-1.4-10]

Mức 2:

Hằng năm, số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo của trường được phân chia theo đúng độ tuổi và không vượt quá quy định tại Điều 13 của Điều lệ trường Mầm non. Cụ thể, tại thời điểm đánh giá Trường Mầm non Tân Long có 376 trẻ/13 nhóm, lớp. Số trẻ được sắp xếp vào các nhóm lớp theo độ tuổi như sau: Trẻ 25 - 36 tháng tuổi có 50 trẻ/02 nhóm; trẻ 3 - 4 tuổi có 100 trẻ/4 lớp; trẻ 4 - 5 tuổi có 120 trẻ/4lớp; trẻ 5 - 6 tuổi có 106 trẻ/3 lớp [H3-1.5-01].

Mức 3:

Hằng năm, nhà trường không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo [H3-1.5-01]. Cụ thể như sau:

Số nhóm, lớp

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Số nhóm trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi

0

0

0

0

0

Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

0

0

0

0

0

Số nhóm trẻ từ 24 đến 36 tháng tuổi

2

2

2

2

2

Số lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi

4

4

4

4

4

Số lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi

4

4

4

4

4

Số lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi

3

3

3

3

3

Cộng

13

13

13

13

13

2. Điểm mạnh

100% trẻ đến trường được phân chia theo độ tuổi đúng quy định tại Điều lệ trường Mầm non, 100%  các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 2 buổi/ngày và ăn bán trú tại trường. Hằng năm, số trẻ trong các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo của nhà trườngkhông vượt quá theo quy định của Điều lệ trường Mầm non. Trong 5 năm qua, tổng số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo của nhà trường không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

3. Điểm yếu: Không có

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng 

Trong các năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục xây dựng các phương án tuyển sinh vào đầu năm học mới để đảm bảo duy trì số trẻ, số lớp theo quy định và phân chia trẻ theo đúng độ tuổi theo đúng quy định tại Điều lệ trường Mầm non, duy trì tỷ lệ 100% các nhóm, lớp mẫu giáo được tổ chức học 2 buổi trên ngày. Hội đồng Trường giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

-

-

-

-

c

Đạt

-

-

-

-

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

Mức 1: 

a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định. 

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành. 

c) Quản lý, sử dụng tài chính tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Mức 2: 

a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường.

b) Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

Mức 3:

Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1: 

a) Hằng năm, nhà trường có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo Điều 25- Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ GDĐT ban hành hợp nhất Điều lệ trường Mầm non như: Hồ sơ quản lý trẻ em, hồ sơ quản lý nhân sự, hồ sơ quản lý chuyên môn, hồ sơ quản lý tài sản, hồ sơ quản lý bán trú. Nhà trường thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên về công tác quản lý hồ sơ sổ sách. Nội dung hồ sơ, sổ sách đảm bảo theo quy định, sổ lưu trữ các loại văn bản, công văn đi đến được lưu trữ đầy đủ và sắp xếp khoa học theo quy định của Luật Lưu trữ. [H4-1.6-01]; [H4-1.6-02]; [H2-1.4-10].

b) Hằng năm, nhà trường lập dự toán thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản, công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; Quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành. Nhà trường báo cáo công khai tài chính tại Hội nghị công chức, viên chức, sơ kết học kỳ và tổng kết năm học. Nhà trường thường xuyên được Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên, Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thái Nguyên kiểm tra định kỳ về công tác tài sản, tài chính, được theo đúng quy định [1.6- 03]; [H4-1.6- 04]; [H2-1.4-10].

c) Hằng năm, nhà trường thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục, công táckiểm kê tài sản được thực hiện đúng theo quy định[1.6- 03]; [H4-1.6- 04]; [1.6-05]; [H2-1.4-10].

Mức 2: 

a) Nhà trường sử dụng hiệu quả Phần mềm MiSa trong quản lý tài chính; Phần mềm Quản lý tài sản Nhà nước; Phần mềm quản lý công tác nuôi dưỡng; Phần mềm Thi đua khen thưởng, Phần mềm Cơ sở dữ liệu ngành [H4-1.6-06].

b) Tài sản, tài chính của nhà trường được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả trong phục vụ các hoạt động giáo dục, trong 5 năm nhà trường không có vi phạm liên quan đến quản lý hành chính, tài chính, tài sản [H2-1.4-10].

Mức 3:

Nhà trường có đầy đủ kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế của địa phương. Hằng năm, nhà trường tham mưu với địa phương, Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên, UBND thành phố Thái Nguyên để bổ sung trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, cải tạo sửa chữa cơ sở vật chất cho nhà trường [H4-1.6- 07]; [H4-1.6- 08];

2. Điểm mạnh

Hệ thống hồ sơ quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường được lưu trữ theo quy định. Hằng năm, nhà trường lập dự toán thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản, công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản. Quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành. Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả. Sử dụng hiệu quả các phần mềm quản lý hành chính, tài chính và tài sản. Trong 5 năm nhà trường không có vi phạm liên quan đến quản lý hành chính, tài chính, tài sản. Có đầy đủ kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế của địa phương.

3. Điểm yếu: Không có

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng 

Năm học 2019 - 2020 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục khai thác và sử dụng có hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản; Chủ động tham mưu phối hợp với Đảng ủy, UBND phường Tân Long, các đoàn thể, cá nhân tại địa phương, phụ huynh học sinh để huy động các nguồn lực về tài chính, đóng góp ủng hộ xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Thực hiện tốt quy chế công khai trong nhà trường, thường xuyên kiểm tra việc sử dụng tài sản của các nhóm lớp để phát hiện và xử lý kịp thời những vi phạm trong việc sử dụng tài chính, tài sản. BGH phối hợp cùng với các bộ phận để khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý hành chính,tài chính và tài sản. Hội đồng Trường tăng cường giám sát việc cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

-

-

c

Đạt

-

-

-

-

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên.

Mức 1:

a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường.

c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.  

Mức 2:

Nhà trường có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường. 

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề, triển khai tới toàn thể CB, GV, NV. Tạo điều kiện để giáo viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tổ chức các lớp tập huấn, trải nghiệm và vận dụng vào thực tiễn trong công tác CSGD trẻ, tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn do Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên tổ chức [H4-1.7-01].

b) Hằng năm, Hiệu trưởng nhà trường ban hành quyết định phân công nhiệm vụ cho CB, GV, NV rõ ràng, hợp lý phù hợp khả năng, năng lực của mỗi cá nhân đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường[H4-1.7- 02].

c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 - Điều 37 - Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDDT ngày 24 /12/2015 của Bộ GDĐT về ban hành hợp nhất Điều lệ trường Mầm non. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo Điều lệ trường Mầm non: Được nghỉ các ngày lễ, ngày tết theo quy định, nghỉ chế độ thai sản, ốm đau, chế độ nâng lương thường xuyên, thâm niên, nâng lương trước thời hạn với giáo viên có thành tích cao trong công tác, được hưởng lương đầy đủ đúng quy định [H2-1.3-06]; [1.7-03].                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

Mức 2:

Hằng năm, nhà trường có biện pháp để phát huy năng lực CB, GV, NV trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường. Cụ thể:Nhà trường xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ, giáo viên, tạo cơ hội cho cán bộ, giáo viên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ. Phối hợp với công đoàn triển khai và thực hiện tốt các phong trào thi đua, sau mỗi đợt thi đua có bình xét đánh giá xếp loại thi đua để tuyên dương, khen thưởng tấm gương điển hìnhtrong công tác CSGD trẻ. Tuy nhiên, một số giáo viên trẻ mới ra trường nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động CSGD trẻ[H2-1.3- 09]; [H2-1.4-10]; [H4-1.7- 01].

2. Điểm mạnh

Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo sự chỉ đạo của Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên, Sở GDĐT tỉnh Thái Nguyên. Tổ chức các lớp tập huấn, trải nghiệm và vận dụng vào thực tiễn trong công tác CSGD trẻ, tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn do Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên tổ chức. Phối hợp với công đoàn triển khai và thực hiện tốt các phong trào thi đua, khen thưởng dành cho CB, GV, NV. Cán bộ quản lý, giáo viên được đảm bảo các quyền theo Điều lệ trường Mầm non quy định tại Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDDT ngày 24 /12/2015 của Bộ GDĐT về ban hành hợp nhất Điều lệ trường Mầm non.

3. Điểm yếu

Nhà trường có một số giáo viên trẻ mới ra trường nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động CSGD trẻ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Vào đầu năm học 2019-2020 và những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục xây dựng kế hoạch bồi dưỡng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nhằm phát huy năng lực của CB, GV, NV. BGH có các biện pháp phù hợp để động viên, giúp đỡ giáo viên trẻ trong việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ như: Kiểm tra dự giờ, đóng góp ý qua các hoạt động, tích cực trao đổi, thảo luận qua tổ, nhóm, cá nhân... Nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn qua việc tổ chức hội thi, tổ chức chuyên đề. BGH giám sát việc thực hiện cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá

Mức 1

Mức 2

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

-

-

c

Đạt

-

-

Đạt

Đạt

Kết quả:  Đạt mức 2

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục 

Mức 1:

a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành. Điều kiện thực tế của địa phương và điều kiện của nhà trường.

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ.

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Mức  2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hằng năm, nhà trường chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với nhu cầu, khả năng và hứng thú của trẻ, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, của nhà trường theo đúng sự chỉ đạo của Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên, Sở GDĐT tỉnh Thái Nguyên [H5-1.8- 01].

b) Hằng năm, nhà trường chỉ đạo các  nhóm, lớp xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với nhu cầu, khả năng phát triển của trẻ và phù hợp điều kiện thực tế địa phương, của nhà trường theo đúng quy định. Nhà trường chỉ đạo các nhóm lớp nghiêm túc thực hiện đầy đủ kế hoạch hoạt động giáo dục cho các độ tuổi [1.8- 02].

c) Nhà trường đã tiến hành rà soát, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch hoạt động giáo dục năm, tháng (chủ đề), tuần, đảm bảo đạt được mục tiêu kế hoạch giáo dục đề ra, sau mỗi chủ đề có đánh giá chủ đề, tổ chức rút kinh nghiệm cho các nhóm lớp. Tuy nhiên đôi khi việc thực hiện kế hoạch giáo dục, một số ít nhóm lớp giáo viên chưa linh hoạt điều chỉnh nội dung giáo dục trong kế hoạch ngày cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương cũng như của đơn vị [1.8- 03].

Mức 2:

Hằng năm, nhà trường đề ra các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá cụ thể, định kỳ rà soát để bổ sung, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp. Nhà trường duy trì thực hiện thường xuyên, đột xuất kiểm tra toàn diện. Qua các đợt kiểm tra của Sở GDĐT tỉnh Thái Nguyên, Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyênđều được đánh giá tốt. Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch và tổ chức tốt Hội thi “Giáo viên dạy giỏi cấp trường”, tham dự Hội thi “Giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố” đạt kết quả cao. Năm học 2019 -2020 nhà trường có 01 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi Xuất sắc cấp tỉnh. [H2-1.3-10]; [H2-1.4-10]; [H2-1.4-06]; [H6-1.8- 04]; [1.8- 05].

2. Điểm mạnh

Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục theo sự chỉ đạo của Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên, Sở GDĐT tỉnh Thái Nguyên, phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp và địa phương. Nhà trường chỉ đạo các nhóm, lớp xây dựng kế hoạch giáo dục theo tuần, tháng, năm và được BGH phê duyệt. Nhà trường đề ra các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá cụ thể việc thực hiện các kế hoạch để bổ sung, điều chỉnh kịp thời. Qua các đợt kiểm tra của Sở GDĐ tỉnh Thái Nguyên, Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên đều được đánh giá tốt. Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch và tổ chức tốt Hội thi “Giáo viên dạy giỏi cấp trường”, tham dự Hội thi “Giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố” đạt kết quả cao. Năm học 2019 - 2020 nhà trường có 01 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi Xuất sắc cấp tỉnh.

3. Điểm yếu

Một số ít nhóm lớp giáo viên chưa linh hoạt điều chỉnh nội dung giáo dục trong kế hoạch ngày cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và của đơn vị.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2019 - 2020 và những năm học tiếp theo, nhà trường thực hiện tốt công tác quản lý các hoạt động giáo dục; Tăng cường kiểm tra, giám sát, dự giờ đột xuất giáo viên, đôn đốc giáo viên, nhân viên thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ. Trong sinh hoạt chuyên môn, tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên cách điều chỉnh nội dung giáo dục trong kế hoạch ngày linh hoạt, tận dụng những cơ hội, hoàn cảnh thực tế để giúp trẻ khám phá, trải nghiệm một cách hiệu quả. Đồng thời,nhà trường tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng, chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên hợp đồng, tổ chức cho CB, GV, NV đi thăm quan học tập thực tế tại các đơn vị trọng điểm, dự hội giảng, hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp để giáo viên học hỏi nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. Tăng cường tổ chức các buổi sinh hoạt, trao đổi thảo luận, bồi dưỡng giúp đỡ chuyên môn cho giáo viên mới tuyển dụng, giáo viên hợp đồng.BGH giám sát thực hiện cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá

Mức 1

Mức 2

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

-

-

c

Đạt

-

-

Đạt

Đạt

 Kết quả: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Mức 1:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường.

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật.

c) Hằng năm có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 2:

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Hằng năm, nhà trường tổ chức Hội nghị Cán bộ, Viên chức và Người lao động theo Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 100% cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường được tham gia thảo luận đóng góp ý kiến, xây dựng kế hoạch nội quy, quy định, quy chế dân chủ, quy chế chuyên môn trong các hoạt động giáo dục của nhà trường [H4-1.6-04]; [H6-1.9- 01]; [H6-1.9-02].

b) Nhà trường thực hiện tốt nội quy, quy định, quy chế dân chủ, quy chế chuyên môn trong các hoạt động giáo dục của nhà trường. Từ năm học 2015 -2016 đến năm học 2019 - 2020 nhà trường không để xảy ra các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cán bộ, giáo viên và nhân viên cũng như các bậc cha mẹ trẻ[H6-1.9- 03]; [H6-1.9- 04].

c) Hằng năm, nhà trường báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở về công khai kết quả thực hiện dân chủ trong năm học, công khai thu, chi, quyết toán tài chính, công khai công tác tuyển sinh, công khai chế độ chính sách đối với học sinh, với cán bộ, giáo viên, nhân viên [H6-1.9- 05].

Mức 2:

Hằng năm, nhà trường ban hành Quy chế dân chủ trong nhà trường. Ban thanh tra nhân dân xây dựng kế hoạch, đề ra các biện pháp cụ thể và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai minh bạch và hiệu quả, tạo sự đồng thuận trong tập thể CB, GV, NV và cha mẹ học sinh. Hàng tháng, qua các buổi họp hội đồng nhà trường, các buổi sinh hoạt chuyên môn đánh giá nhận xét công khai, minh bạch, thảo luận lấy ý kiến dân chủ của tập thể trong việc chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ năm học [H6-1.9- 01]; [H6-1.9- 03]; [H6-1.9- 04]. 

2. Điểm mạnh

Hằng năm, nhà trường tổ chức Hội nghị Cán bộ, Viên chức và Người lao động thực hiện đúng theo Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường được tham gia thảo luận đóng góp ý kiến, xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế trong các hoạt động giáo dục của nhà trường; Hằng năm, Nhà trường ban hành Quy chế dân chủ trong nhà trường, được Ban Thanh tra nhân dân giám sát, đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, tạo được sự đồng thuận trong CB, GV, NV và cha mẹ học sinh. Trong nhiều năm qua, nhà trường không có đơn thư khiếu nại, tố cáo.

3. Điểm yếu: Không có

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2019 - 2020 và những năm họctiếp theo, nhà trường tiếp tục tổ chức tốt Hội nghị Cán bộ, Viên chức và Người lao động thực hiện nghiêm túc quy chế  dân chủ, tiếp tục xây dựng nội quy, quy chế của nhà trường phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị đảm bảo công khai minh bạch có hiệu quả; Duy trì việc để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường. Ban Chấp hành Công đoàn, giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng. Ban Thanh tra nhân dânthực hiện tốt việc giám sát quy chế dân chủ theo các biện pháp đã đề ra.

5. Tự đánh giá

Mức 1

Mức 2

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

-

-

c

Đạt

-

-

Đạt

Đạt

Kết quả: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

Mức 1:

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, an toàn phòng chống thảm họa thiên tai; phòng chống dịch bệnh, phòng chống tác tệ nạn xã hội và phòng chống bạo lực trong nhà trường; nhà trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân, đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên, trẻ trong nhà trường.

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.

Mức 2:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, trẻ được phố biển hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an toàn an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, an toàn phòng chống thảm họa thiên tai; phòng chống dịch bệnh, phòng chống tác tệ nạn xã hội  và phòng chống bạo lực trong nhà trường.

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập đánh giá xử lý các thông tin, biểu hiện có liên quan dến bạo lực học đường, an ninh trật tự và bảo vệ hợp pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hằng năm, nhà trường xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, an toàn phòng chống thảm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tác tệ nạn xã hội và phòng chống bạo lực trong nhà trường. Nhà trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ theo quy định bếp một chiều và bếp ăn đã được Chi cục Vệ sinh An toàn Thực phẩm tỉnh Thái Nguyên xác nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, một số phương tiện cháy nổ chưa hiện đại [H6-1.10- 01]; [H6-1.10- 02]; [1.10-03]; [1.10- 04].

b) Nhà trường có hộp thư góp ý đặt tại hành lang Văn phòng Trường, có đường dây nóng trên Website: 0869.544.721 để kịp thời tiếp nhận và xử lý những thông tin phản ánh của người dân, tuyệt đối đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường [1.10- 05]; [H6-1.10-06]. 

c) Nhà trường tuyên truyền triển khai và chỉ đạo đến đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên các văn bản về quyền trẻ em. Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2019-2020 nhà trường không có hiện tượng kỳ thị hành vi bạo lực, vi phạm Pháp luật về bình đẳng giới [H2-1.3- 09].

Mức 2:

a) 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm,an toàn phòng chống tai nạn, thương tích, an toàn phòng, chống cháy nổ, an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai, phòng, chống dịch bệnh, phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường [H1-1.1- 02]; [H6-1.10- 01].

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập đánh giá xử lý các thông tin, biểu hiện có liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự, trong các năm qua nhà trường không xảy ra các vi phạm liên quan đến bạo lực học đường [H6-1.10- 07].

2. Điểm mạnh 

Nhà trường có kế hoạch phổ biến, hướng dẫn thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, an toàn phòng chống thảm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh; phòng chống các tệ nạn xã hội và phòng chống bạo lực trong nhà trường. 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng chống tai nạn, thương tích, an toàn phòng, chống cháy nổ, an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai, phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường. 

Thường xuyên kiểm tra, thu thập đánh giá xử lý các thông tin, biểu hiện có liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và bảo vệ hợp pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, cho CB, GV, NV trong nhà trường.

3. Điểm yếu

Một số phương tiện phòng, chống cháy nổ chưa hiện đại.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục phối hợp với các ban ngành thực hiện tốt các kế hoạch, phương án để đảm bảo an ninh trật tự và an toàn trường học. Chủ động tham mưu với lãnh đạo các cấp xây dựng nâng cấp cơ sở vật chất có hệ thống chuông báo cháy, xây dựng kế hoạch mua sắm sửa chữa và thay thế các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy để đảm bao an toàn tuyệt đối cho trẻ, cho CB, GV, NV trong nhà trường. BGH theo dõi việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá 

Mức 1

Mức 2

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

c

Đạt

-

-

Đạt

Đạt

Kết quả: Đạt Mức 2​ 


Nguồn: mntanlongtp.thainguyen.edu.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Lịch sự kiện
Fanpage Facebook